> > Array

Function Array trong JavaScript

@
Function Array trong JavaScript là chức năng giúp tạo ra một Array (mảng) chứa các thành phần dữ liệu tương ứng với từng tham số của nó, các giá trị bên trong mảng có thể là bất cữ kiểu dữ liệu nào trong JavaScript (ngay cả một mảng ở trong một mảng).
Các tham số trong Array là một số integer và mặc định khi tạo một Array mới thì tham số của phần tử đầu tiên trong Array sẽ là số 0.

Có 2 cách để tạo ra một Array:
Lưu ý là với cách tạo một Array mới bằng new Array thì nếu chỉ có 1 giá trị được truyền vào và giá trị đó là số integer >= 0 thì ta sẽ có một Array mới với số lượng phần tử bằng với số được truyền vào và giá trị của các phần tử đều là undefined, còn nếu giá trị được truyền vào không phải số integer thì sẽ gây ra lỗi.
var a = [1, 2, 3];
//cách 1, thường được sử dụng
a.length;
// 3

var b = new Array(1, 2, 3);
//cách 2, ít được sử dụng
b.length;
// 3

var c = new Array(10);
//đây là cách tạo một mảng có 10 phần tử trống
c.length;
// 10

var d = new Array(-1);
var e = new Array(1.5);
//lưu ý 2 cách phía trên sẽ gây ra lỗi, vì vậy bạn cần tránh làm như vậy

Các thuộc tính của Array:
  • from(a)
  • Tạo một Array mới từ các đối tượng giống với Array, ví dụ như: arguments, node_list.
  • isArray(a)
  • Kiểm tra một đối tượng có phải Array hay không, nếu đúng trả lại true, nếu không trả lại false.
  • of(a,b,…)
  • Tạo một Array mới tương tự như cách tạo Array mới: [a,b,…].
  • prototype
  • Prototype của function Array, bạn có thể tạo thêm các chức năng mới vào đây.

(function(){
var arr = Array.from(arguments);
//arr == [123, 69]
}) (123, 69);

Array.isArray([]);
// true
Array.isArray({});
// false

var a = Array.of(12, 34);
//a == [12, 34]

Prototype của function Array:
Phần 1, xử lý mảng đơn giản:
  • length
  • Trả lại độ dài (số lượng phần tử) của mảng.
  • concat(a,b,…)
  • Trả lại mảng mới là mảng mẹ cộng với các mảng hoặc các giá trị được truyền vào function.
  • join(a)
  • Kết hợp tất cả phần tử trong một mảng vào trở thành một chuỗi.
  • toString()
  • Chuyển Array thành dạng chuỗi (String).
  • reverse()
  • Đảo ngược thứ tự của các phần tử trong mảng – Đầu tiên trở thành cuối cùng và cuối cùng trở thành đầu tiên.
  • indexOf(a)
  • Trả về tham số đầu tiên có giá trị giống với giá trị truyền vào biến a của một mảng, nếu không có giá trị nào được tìm thấy trả lại -1.
  • lastIndexOf(a)
  • giống “indexOf”, nhưng trả lại tham số cuối cùng.
  • unshift(a,b,…)
  • Thêm một hoặc nhiều phần tử tới phần đầu của một mảng và trả về độ dài mới của mảng.
  • shift()
  • Gỡ bỏ phần tử đầu tiền của một mảng và trả về phần tử đó.
  • push(a,b,…)
  • Thêm một hoặc nhiều phần tử tới phần cuối của một mảng và trả về độ dài mới của mảng.
  • pop()
  • Gỡ bỏ phần tử cuối cùng của một mảng và trả về phần tử đó.
  • slice(n,m)
  • Lấy một hoặc vài phần tử của một mảng và trả về một mảng mới là các phần tử lấy được.
  • splice(n,m,a,b,…)
  • Thêm và/hoặc gỡ bỏ các phần tử của một mảng, và trả lại các mảng mới là các phần tử bị xóa.
  • fill(a,n)
  • Chuyển các giá trong mảng thành a tính từ chỉ mục n trở đi.
  • entries()
  • Tạo một đối tượng chứa các phần tử trong mảng rồi lặp qua từng phần tử bằng prototype next().

Phần 2, xử lý mảng với các function callback:
  • sort()
  • Sắp xếp lại các phần tử của một mảng.
  • every(f)
  • Trả về true nếu tất cả các phần tử trong mảng này thỏa mãn hàm kiểm tra đã cho.
  • some(f)
  • Trả về true nếu có ít nhất một phần tử trong mảng này thỏa mãn hàm kiểm tra đã cho.
  • filter(f)
  • Tạo một mảng mới với những phần tử của mảng này mà hàm kiểm tra đã trả về true.
  • map(f)
  • Tạo một mảng mới với các kết quả của việc gọi một hàm đã cho trên mỗi phần tử của mảng này.
  • forEach(f)
  • Cho chạy một function lặp qua tất cả các phần tử trong mảng.
  • reduce(f)
  • Chạy một function đồng thời với hai giá trị của mảng (từ trái qua phải) khi để giảm nó tới một giá trị đơn.
  • reduceRight(f)
  • Chạy một function đồng thời với hai giá trị của mảng (từ phải qua trái) khi để giảm nó tới một giá trị đơn.
  • find(f)
  • Trả lại phần tử đầu tiên trong mảng thỏa mãn hàm kiểm tra f.
  • findIndex(f)
  • Trả lại chỉ mục đầu tiên trong mảng thỏa mãn hàm kiểm tra f.
  this.alter   ·   1   ·  
😂Smileys List   ·   ×