| | Function

Chức năng (Function) trong JavaScript

@
Chức năng (Function) trong JavaScript là tập hợp của một nhóm code có thể sử dụng lại nhiều lần khi nó có trong bộ nhớ của trình duyệt, bạn có thể tạo thêm các chức năng mới, và sử dụng nó tuỳ ý.

Các chức năng (Function) là các đối tượng dạng alert(), write(),…

Cách viết một chức năng:
function ten_chuc_nang(){
//viết code ở đây
}
//hoặc
var ten_chuc_nang = function(){
//viết code ở đây
};
//hoặc
var ten_chuc_nang = new Function('a, b', 'return a + b');
Sử dụng chức năng:
ten_chuc_nang();
//code trên sẽ chạy các code bên trong Function: ten_chuc_nang

Ví dụ 1, tạo một chức năng tên là abc:
function abc(){
alert('I love you!')
}
abc();
//code trên sẽ xuất hiện thông báo với nội dung là “I love you!”.

Ví dụ 2, tạo một chức năng tên là abc với tham số truyền vào biến a:
Lưu ý là nếu bạn không truyền dữ liệu vào biến a khi sử dụng Function abc thì giá trị mặc định của nó sẽ là: undefined
function abc(a){
alert(a)
}
abc('JavaScript coders');
//code trên sẽ xuất hiện thông báo với nội dung là “JavaScript coders”.

Ví dụ 3, tạo một chức năng tên là abc với tham số truyền vào biến a và biến b, và trả lại dữ liệu bằng lệnh return:
Lưu ý là khi lệnh “return” được thực hiện thì phần code phía dưới của nó sẽ không được chạy.
function abc(a, b){
return a + b;
//trả lại dữ liệu là biến a cộng với biến b
alert(a + b);
//thông báo không xuất hiện vì lệnh return ở trên đã được thực hiện
}
var b = abc(1, 2);
//b == 3
var c = abc('1', 2);
//c == 12
//c bằng 12 vì tham số truyền vào biến a là dạng chuỗi

Self-Invoking Functions:
Self-Invoking Functions là một chức năng tự gọi (nó tự chạy function đó luôn), mục đính nó được tạo ra là để tránh rối code và tiết kiệm bộ nhớ (vì các biến ở bên trong function đó sẽ ở chế độ cục bộ, không sử dụng được ở bên ngoài).

Code ví dụ: bạn có thể truyền dữ liệu vào các biến của nó.
(function(){
//viết code ở đây
}) ();
(function(a, b){
alert(a + b);
}) (6, 9);
//code trên sẽ xuất hiện thông báo là: 15

Đối tượng “arguments” trong Function:
Đối tượng “arguments” bên trong một Function là tập hợp của tất cả các giá trị đã được truyền vào Function đó (nó tương tự như một Array, nhưng nó không phải Array đâu nhé). Để kiểm tra xem có bao nhiêu giá trị được truyền vào Function đó ta dùng arguments.length.
function abc(){
var arg = arguments;
//lấy list dữ liệu được truyền vào function
if(arg.length > 0){
return arg[0];
}
return 'arguments is empty';
}
var a = abc(69);
//a == 69
var b = abc();
//b == arguments is empty

Đối tượng “this” trong Function:
Đối tượng “this” bên trong một Function được hiểu là đối tượng mẹ của Function đó, mặc định sẽ là đối tượng window.

Code ví dụ:
function abc(){
return this
}
var fun_1 = abc();
//fun_1 == [object Window]
var obj = {};
obj.abc = function(){
return this
};
var fun_2 = obj.abc();
//fun_2 == [object Object]
//fun_2 ở đây chính là đối tượng “obj“ ở phía trên

Bạn có thể thay đổi đối tượng this bên trong một function khi sử dụng các hàm là prototype của function như: bind, apply và call…

Xem tiếp:

Function prototype: bind, apply và call

Arrow function JavaScript

  this.alter   ·   0   ·  
😂Smileys List   ·   ×